uyên bay

Học thuật
Thân thiện
uyên bay

Chim uyên bay đi để lại cái tổ trống trên cành cây.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chỉ sự mất mát, chia lìa của một đôi lứa yêu nhau: "uyên bay" một thành ngữ gốc Hán-Việt, dùng để von việc một trong hai người (thường người phụ nữ) trong một mối quan hệ tình cảm đẹp đẽ đã không còn nữa, giống như con chim uyên (trong cặp "uyên ương") đã bay đi, để lại sự đơn côi, lẻ bóng.
    • Chỉ sự tan vỡ của một mối lương duyên: Cụm từ này thường gắn liền với sự kết thúc của một mối nhân duyên tốt đẹp, một cuộc tình đáng lẽ đã thành đôi.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Câu chuyện tình của họ thật đáng tiếc, giờ đã "uyên bay" rồi. (Câu chuyện tình của họ thật đáng tiếc, giờ người con gái/ một nửa của mối tình ấy đã không còn nữa.)
    • Giữa lúc hạnh phúc nhất thì tai hoạ ập đến, khiến cho đôi uyên ương phải "uyên bay" cách biệt. (Giữa lúc hạnh phúc nhất thì tai hoạ ập đến, khiến cho đôi tình nhân phải chia lìa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "uyên bay bể lỡ": thường đi kèm với "bể lỡ" để nhấn mạnh sự tan vỡ, dang dở hoàn toàn của mối nhân duyên.

    • Số phận trớ trêu khiến cho mối tình đầu của họ thành ra "uyên bay bể lỡ". (Số phận trớ trêu khiến cho mối tình đầu của họ trở nên chia lìa, tan vỡ.)
  • Dùng trong văn chương, thơ ca: Thành ngữ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc phong cách cổ điển để diễn tả nỗi đau chia ly, sự mất mát trong tình yêu một cách hình tượng tao nhã.

Biến thể từ gần giống
  • Uyên ương (danh từ): Chỉ một đôi chim quấn quýt, thường dùng để von một cặp đôi yêu nhau hạnh phúc, gắn bó.

    • Họ trông như đôi uyên ương vậy. (Họ trông như một cặp đôi hạnh phúc, gắn bó.)
  • Phân ly (động từ): Chia lìa, xa cách. Từ nàynghĩa rộng hơn, không chỉ dành riêng cho tình nhân.

  • Ái ân lìa tan: Cụm từ diễn tả tình yêu, ân ái phải chia lìa.
Từ đồng nghĩa
  • Chia lìa: Xa cách, không cònbên nhau (nghĩa rộng).
  • Đôi ngả: Mỗi người một ngả, chia tay nhau.
  • Tan vỡ: Chỉ sự kết thúc, không còn nguyên vẹn (có thể dùng cho tình yêu, hạnh phúc).
Thành ngữ liên quan
  • Uyên ương lạc đàn: Chỉ sự lạc lõng, cô đơn của một người khi người yêu/ bạn đời không còn bên cạnh.

    • Sau khi vợ mất, ông ấy sống trong cảnh "uyên ương lạc đàn". (Sau khi vợ mất, ông ấy sống trong cảnh cô đơn, lẻ bóng.)
  • Đứt gánh giữa đường: Chỉ việc dang dở, không đi đến đích (có thể dùng cho công việc, tình cảm).

uyên bay

Chim uyên bay đi để lại cái tổ trống trên cành cây.

  1. ý nói Thuý Kiều không còn nữa (con chim uyên đã bay mất)